Trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Công thương Sở công thương.

Trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Công thương/Sở công thương.

Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 58/2014/TT-BCT quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 06/02/2015. Thông tư này thay thế Thông tư số 29/2012/TT-BCT ngày 05/10/2012 quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Thông tư 58/2014/TT-BCT áp dụng cho các đối tượng: các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương bao gồm: rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột và tinh bột, bánh, mứt, kẹo, dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm trên.

Và không áp dụng đối với:

  1. a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ
  2. b) Buôn bán hàng rong;
  3. c) Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định.

Sở Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đối với các cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:

– Rượu: dưới 3 triệu lít sản phẩm/năm

– Bia: dưới 50 triệu lít sản phẩm/năm

– Nước giải khát: dưới 20 triệu lít sản phẩm/năm

– Sữa chế biến: dưới 20 triệu lít sản phẩm/năm

– Dầu thực vật:  dưới 50 ngàn tấn sản phẩm/năm

– Bánh kẹo: dưới 20 ngàn tấn sản phẩm/năm

– Bột và tinh bột: dưới 100 ngàn tấn sản phẩm/năm

– Dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm trên.

1: Trình tự thực hiện

Bước 1: Các tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và nộp tại Bộ công thương/Sở công thương

Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ

Bộ công thương/Sở Công thương tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ công thương/Sở Công Thương có trách nhiệm thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận của các cơ sở, trường hợp hồ sơ không hợp lệ sẽ có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ; thời gian chờ bổ sung hồ sơ của các cơ sở không tính trong thời gian thẩm định hồ sơ.

– Sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời gian 15 ngày làm việc Sở Công Thương thành lập đoàn thẩm định hồ sơ và tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở.

– Kết quả thẩm định phải ghi rõ “Đạt” hoặc “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” vào Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 58/2014/TT-BCT. Trường hợp “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” phải ghi rõ lý do trong Biên bản thẩm định. Trường hợp “Chờ hoàn thiện”, thời hạn khắc phục tối đa là 60 ngày. Sau khi đã khắc phục theo yêu cầu của Đoàn thẩm định, cơ sở phải nộp báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu 4 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 58/2014/TT-BCT về cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thẩm định lại theo quy định. Thời hạn thẩm định lại tối đa là 15 ngày làm việc tính từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận được báo cáo khắc phục. Nếu kết quả thẩm định lại vẫn “Không đạt”, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận

Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận

Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, Bộ công thương/Sở công thương cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở theo Mẫu 5b (đối với cơ sở kinh doanh do Bộ Công Thương thẩm định), Mẫu 5d (đối với cơ sở kinh doanh do Sở Công Thương thẩm định) quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư Thông tư 58/2014/TT-BTC.

2.Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở kinh doanh

–  Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu 1b quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 58/2014/TT-BCT;

–  Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở);

–  Bản thuyết minh về cơ sở vật chất theo Mẫu 2b quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 58/2014/TT-BCT;

– Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở);

– Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất, kinh doanh thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh (bản sao có xác nhận của cơ sở).

3.Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

4.Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5.Phí, lệ phí:

– Lệ phí cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 150.000đ/1 lần cấp

–  Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

+  Bán lẻ: 500.000đ/lần/cơ sở

+  Bán buôn: 1.000.000đ/ lần/ cơ sở

  1. Căn cứ pháp lý:

– Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

– Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

– Thông tư số 58/2014/TT-BCT quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

– Thông tư 149/TT-BTC quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.